Ngoại hối(Forex) là gì? Cách để kiếm tiền từ thị trường ...

Thu nhập bình quân đầu người là gì? Cách tính thu nhập bình quân đầu người

Thu nhập bình quân đầu người là gì? Cách tính thu nhập bình quân đầu người
Mục tiêu của bất kỳ quốc gia nào cũng là để cho đất nước phát triển đến mức thịnh vượng, cường quốc mạnh mẽ về mặt kinh tế, chỉ tiêu vượt mức thu nhập bình quân đầu người. Để hiểu rõ hơn về mức thu nhập bình quân đầu người, mời bạn đọc cùng điểm qua bài viết này.

Thu nhập bình quân đầu người là gì?

1. Thu nhập bình quân đầu người là gì ?


So sánh thu nhập bình quân đầu người tăng theo từng năm ở việt nam
Thu nhập bình quân đầu người là gì? - Là chỉ tiêu kinh tế – xã hội quan trọng phản ánh “mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lớp dân cư”. Chúng được dùng để đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo. Tính tỷ lệ nghèo làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân, xóa đói, giảm nghèo. Thu nhập bình quân đầu người được tính toán trên cơ sở cuộc khảo sát mức sống dân cư hộ gia đình do Tổng cục Thống kê điều tra định kỳ 2 năm/lần.
Để tính được chỉ tiêu này, trước hết phải tính được thu nhập của hộ dân cư. Thu nhập của hộ dân cư là toàn bộ số tiền và giá trị của hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà hộ dân cư và các thành viên của hộ nhận được trong 1 thời kỳ nhất định, thường là 1 năm.

Thông tin mới: Lợi nhuận ròng là gì? Cách tính lợi nhuận ròng

2. Công thức tính GDP bình quân đầu người

So sánh GDP các nước khu vực Đông Nam Á
Công thức là GDP / Dân số. Nếu bạn đang xem xét chỉ một thời điểm tại một quốc gia, thì bạn có thể sử dụng GDP bình thường chia cho dân số hiện tại .
Để đặt mọi thứ ở dạng đơn giản hơn, đây là các công thức để tính GDP. Các thành phần của GDP là:
– tiêu dùng cá nhân (C): Tiêu dùng này bao gồm tất cả những loại sản phẩm dịch vụ cho các xí nghiệp sản xuất, cho các hộ gia đình.
– đầu tư kinh doanh (I): Tổng số vốn đầu tư và phát triển xã hội.
– chi tiêu chính phủ (G)
– [xuất khẩu – nhập khẩu (X)]
=> GDP = C + I + G – X.
Nếu bạn muốn so sánh GDP bình quân đầu người giữa các quốc gia, bạn phải sử dụng GDP ngang giá sức mua. Điều đó tạo ra sự tương đương, hoặc bình đẳng, giữa các quốc gia bằng cách so sánh một giỏ hàng hóa tương tự. Đó là một công thức phức tạp định giá tiền tệ của một quốc gia bằng những gì họ có thể mua ở quốc gia đó, không chỉ bằng giá trị của nó được đo bằng tỷ giá hối đoái. Bạn có thể tìm thấy GDP ngang giá sức mua của mọi quốc gia trong CIA World Factbook.

GDP bình quân đầu người
Nếu bạn muốn so sánh GDP bình quân đầu người theo thời gian, thì bạn phải sử dụng GDP thực tế trên đầu người. Điều đó loại bỏ những ảnh hưởng của thay đổi giá cả. Trên thực tế, các nền kinh tế lớn nhất không phải là nước có nhiều người giàu nhất tính theo đầu người. GDP bình quân đầu người cho phép bạn so sánh sự thịnh vượng của các quốc gia với quy mô dân số khác nhau.

Bạn có biết: Vốn hóa là gì? 4 điều cơ bản nhà đầu tư cần biết về vốn hóa thị trường

3. Phân biệt GDP/người và thu nhập bình quân đầu người

GDP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng, phản ánh “toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của tất cả các đơn vị thường trú trong nền kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định (quý, 6 tháng, 9 tháng và năm); phản ánh các mối quan hệ trong quá trình sản xuất, phân phối thu nhập, sử dụng cuối cùng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân”.
GDP theo giá thực tế thường được dùng để nghiên cứu về cơ cấu và sự biến động về cơ cấu kinh tế theo ngành, nhóm ngành, loại hình kinh tế, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với phần huy động vào ngân sách nhà nước và phúc lợi xã hội.
GDP theo giá so sánh dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế, của các ngành, loại hình, khu vực, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa và dịch vụ mới được tạo ra theo thời gian.

Tốc độ tăng trưởng GDP
3.1 Khái niệm GDP là gì
Xét về góc độ sử dụng (chi tiêu), GDP là tổng cầu của nền kinh tế, bao gồm: tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình, tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ, tích lũy tài sản và chênh lệch xuất – nhập khẩu.
Xét về góc độ thu nhập, GDP gồm thu nhập của người lao động, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ.
Xét về góc độ sản xuất, GDP bằng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.
Từ các góc độ khác nhau, GDP được tính theo 3 phương pháp khác nhau, gồm: phương pháp sản xuất, phương pháp sử dụng cuối cùng và phương pháp thu nhập.
3.2 Cách xác định GDP bình quân đầu người
GDP/người có thể tính theo giá thực tế (bằng nội tệ hoặc ngoại tệ). Cũng có thể tính theo giá so sánh khi tính tốc độ tăng.
GDP/người là một trong những chỉ tiêu thống kê kinh tế tổng hợp quan trọng. Phản ánh kết quả sản xuất tính bình quân đầu người trong một năm. GDP/người còn là chỉ tiêu được dùng để đánh giá sự phát triển kinh tế theo thời gian và so sánh quốc tế.

10 nước có thu nhập GDP cao nhất (2017)


10 nước có thu nhập GDP cao nhất thế giới
Mười quốc gia nghèo nhất tính theo GDP đầu người (2017)
Các quốc gia nghèo nhất thế giới, theo GDP bình quân đầu người, là:
  • Comoros – 1.600 đô la
  • Nam Sudan – $ 1.500
  • Mozambique – $ 1,300
  • Nigeria – 1.200 đô la
  • Ma-la-uy – $ 1.200
  • Tokelau – $ 1.000 (ước tính năm 1993)
  • Liberia – $ 900
  • Cộng hòa Dân chủ Congo – $ 800
  • Burundi – $ 800
  • Cộng hòa Trung Phi – $ 700
Định nghĩa về thu nhập bình quân đầu người chỉ đơn giản là số tiền trung bình kiếm được của những người sống trong một khu vực cụ thể. Thông thường, tính toán trên đầu người được thực hiện cho các thành phố, tiểu bang hoặc quốc gia, nhưng không có quy tắc cố định về khu vực nào có thể được xác định theo đầu người. Thu nhập bình quân đầu người là một tiêu chí kinh tế quan trọng trong mọi thứ, từ quản trị trong nước đến ngoại giao quốc tế, vì nó cung cấp một chuẩn mực để đánh giá sự tiến bộ. Nó không hoàn hảo, nhưng nó là cơ sở quan trọng để các nhà kinh tế theo dõi tăng trưởng tài chính khu vực.
submitted by nhadatmoinet to u/nhadatmoinet [link] [comments]

Tim hieu ve cong tac ke toan von bang tien

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn tốt nghiệp xin chia sẻ đến bạn những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Nếu bạn có dự định làm đề tài luận văn về chủ đề này, thì đây sẽ là bài viết không thể bỏ qua.
📷
Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền

1. Khái niệm, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.1. Khái niệm, nội dung kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính linh hoạt cao – Vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư hàng hoá để sản xuất, kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hạch toán thu hồi các khoản nợ chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của tài sản ngắn hạn.

1.2. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, vì vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
– Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ.
– Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ

1.3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
– Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền
– Giám đốc quản lý chặt chẽ việc tiến hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lý ngoại tệ, vàng bạc

1.4. Vai trò của công tác kế toán vốn bằng tiền

Công tác kế toán vốn bằng tiền có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận.
Đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,thực hiện việc mua sắm,chi phí…nhằm đảm bảo cho công tác sản xuất,kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

1.5. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ra ngoại tệ Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh.
Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính ( Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn XDCB giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

2. Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1. Quy tắc kế toán tiền mặt

Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất quỹ tiền mặt ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK1122 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt)
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc xuất, nhập được hạch toán như các loại hàng tồn kho (nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá bình quân gia quyền hay giá thực tế từng lần nhập), khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/tim-hieu-ve-cong-tac-ke-toan-von-bang-tien-trong-doanh-nghiep/
submitted by luanvan24 to u/luanvan24 [link] [comments]

Tim hieu ve cong tac ke toan von bang tien

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn tốt nghiệp xin chia sẻ đến bạn những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Nếu bạn có dự định làm đề tài luận văn về chủ đề này, thì đây sẽ là bài viết không thể bỏ qua.
📷
Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền

1. Khái niệm, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.1. Khái niệm, nội dung kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính linh hoạt cao – Vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư hàng hoá để sản xuất, kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hạch toán thu hồi các khoản nợ chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của tài sản ngắn hạn.

1.2. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, vì vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
– Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ.
– Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ

1.3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
– Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền
– Giám đốc quản lý chặt chẽ việc tiến hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lý ngoại tệ, vàng bạc

1.4. Vai trò của công tác kế toán vốn bằng tiền

Công tác kế toán vốn bằng tiền có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận.
Đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,thực hiện việc mua sắm,chi phí…nhằm đảm bảo cho công tác sản xuất,kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

1.5. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ra ngoại tệ Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh.
Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính ( Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn XDCB giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

2. Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1. Quy tắc kế toán tiền mặt

Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất quỹ tiền mặt ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK1122 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt)
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc xuất, nhập được hạch toán như các loại hàng tồn kho (nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá bình quân gia quyền hay giá thực tế từng lần nhập), khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/tim-hieu-ve-cong-tac-ke-toan-von-bang-tien-trong-doanh-nghiep/
submitted by dangthutra24 to u/dangthutra24 [link] [comments]

Chi tiet ke toan cong no trong doanh nghiep tai Luan Van Viet

Trong bài viết này, Luận Văn Việt chuyên làm luận văn tốt nghiệp đại học xin chia sẻ đến bạn những lý thuyết liên quan đến kế toán công nợ trong doanh nghiệp một cách tổng quát nhất. Nếu bạn đang làm luận văn kế toán liên quan đến đề tài này thì có thể tham khảo bài viết này.
📷
Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

1. Khái niệm kế toán công nợ

Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, cán bộ công nhân viên,… Các quan hệ thanh toán này là cơ sở phát sinh các khoản phải thu, khoản phải trả. Kế toán khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ. Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình, “Kế toán tài chính”, 2011).

2. Kế toán nợ phải thu

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất kỳ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.
Trong doanh nghiệp, các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, trả trước,…Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là phải thu khách hàng.

3. Kế toán nợ phải trả

Theo VAS 01: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình.
Các khoản phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: Phải trả người bán, phải trả nội bộ, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác,…

4. Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ

Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
Kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu, phải trả phát sinh, số đã thu, đã trả; số còn phải thu, phải trả; đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu, phải trả lớn.
Sở dĩ, cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ kế toán, bộ phận kế toán công nợ phải tiến hành đối chiếu các khoản phải thu, phải trả với từng đối tượng để tránh sự nhầm lẫn, đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót để kịp thời sửa chữa. Mặt khác, đó cũng là việc làm cần thiết để lập được bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn chỉnh.
Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế.
Phải hạch toán chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.
Phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán.
Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ hay bên Có của các tài khoản phải thu, phải trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau.

5. Vai trò của kế toán công nợ

Nhiệm vụ của kế toán công nợ là phải theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể:
Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu – nợ phải trả theo từng đối tượng về số nợ phải thu – nợ phải trả, số nợ đã thu – nợ đã trả, số nợ còn phải thu – phải trả.
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ, quy định về quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả.
Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó trả, khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán công nợ ở bất kỳ tổ chức nào cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Tùy vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức, quản lý bộ máy và trình độ cán bộ làm công tác kế toán công nợ để bố trí, sắp xếp số lượng nhân viên trong phần hành kế toán công nợ cho hợp lí. Quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong tình hình hiện nay.
#luan_van_viet , #luận_văn_việt, #làm_đồ_án_thuê, #làm_đồ_án_thuê_cntt, #lam_do_an_thue, #LVV
Xem thêm: https://luanvanviet.com/co-so-ly-luan-ve-ke-toan-cong-no-trong-doanh-nghiep/
submitted by kimthu1234 to u/kimthu1234 [link] [comments]

Khai quat ve hoat dong bao lanh ngan hang tai Luan Van 24

Hoạt động bảo lãnh ngân hàng là gì? Đặc điểm và vai trò của bảo lãnh ngân hàng là gì? Các văn bản pháp luật điều chỉnh nghiệp vụ bảo lãnh. Tất cả những nội dung này sẽ được Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn tốt nghiệp diễn giải chi tiết trong bài viết này.
📷
Khái quát về hoạt động bảo lãnh ngân hàng

1. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng

Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem như một kỹ thuật tài trợ ngoại thương nhằm chống đỡ những rủi ro mà người thụ hưởng bảo lãnh phải gánh chịu do sự vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh.
Theo từ điển pháp luật của Mỹ thì bảo lãnh là một thỏa thuận mà theo đó người bảo lãnh chấp thuận sẽ thực hiện nghĩa vụ của bên nợ chỉ khi bên nợ không trả nợ, là việc bên bảo lãnh bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện.
Theo bộ luật dân sự Việt Nam điều 336 thì bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ..
Theo luật các TCTD, bảo lãnh ngân hàng được hiểu là một trong các hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
Như vậy, các loại văn bản được thiết lập có liên quan trong quan hệ bảo lãnh đó là: hợp đồng kinh tế, hợp đồng bảo lãnh, thư bảo lãnh. Hợp đồng kinh tế là hợp đồng được ký kết giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng, là cơ sở để thiết lập các hợp đồng tiếp theo. Hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh. Thư bảo lãnh được thực hiện nhằm ràng buộc giữa người thụ hưởng và ngân hàng phát hành bảo lãnh.
Hợp đồng bảo lãnh độc lập với hợp đồng kinh tế. Mục đích của bảo lãnh là bồi thường cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng việc thanh toán chỉ dựa vào những điều khoản, điều kiện trong hợp đồng bảo lãnh. Cho dù người được bảo lãnh trên thực tế có thực hiện hợp đồng hay không và người thụ hưởng có quyền thông báo về những thiệt hại xảy ra hay không, mức thiệt hại thực tế là bao nhiêu, cũng không ảnh hưởng hoặc liên quan đến hợp đồng bảo lãnh giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh. Điều đó có nghĩa là một khi các điều kiện quy định trong hợp đồng bảo lãnh được thỏa mãn về mặt pháp lý thì người thụ hưởng không cần thiết phải chứng minh vi phạm của người được bảo lãnh mà chỉ cần lập các chứng từ theo như yêu cầu của bảo lãnh. Trách nhiệm thanh toán của ngân hàng cũng độc lập với những thỏa thuận giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng. Khi các điều kiện thanh toán được đáp ứng thì ngân hàng không có quyền viện dẫn bất cứ lí do gì để từ chối hoặc có thể hợp đồng kinh tế thay đổi cũng không ảnh hưởng gì đến hợp đồng bảo lãnh.
– Dựa vào biểu hiện bên ngoài thì việc bảo lãnh có ba bên bao gồm bên bảo lãnh, bên thụ hưởng bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Mối quan hệ giữa các chủ thể trong BLNH được thể hiện như sau:
Quan hệ giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh là mối quan hệ gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh. Trong mối quan hệ này, người được bảo lãnh có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện đối với bên thụ hưởng bảo lãnh. Nghĩa vụ đó có thể là nghĩa vụ tài chính như nghĩa vụ trả nợ cũng có thể là nghĩa vụ phi tài chính như bảo hành sản phẩm hay cung cấp thiết bị…Tuy nhiên nghĩa vụ này không được thực hiện ngay lập tức có thể do khó khăn tạm thời về tài chính hay không muốn ứ đọng vốn… người được bảo lãnh muốn gia hạn nợ trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi đó người thụ hưởng lại không hoàn toàn tin tưởng vào bạn hàng của mình cho nên họ yêu cầu có một sự đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng, họ yêu cầu bảo lãnh của ngân hàng.
Quan hệ giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh là quan hệ dịch vụ bảo lãnh trong đó ngân hàng cấp tín dụng và khách hàng hưởng tín dụng. Bảo lãnh ngân hàng đưa ra những cam kết bằng chứng thư và hạch toán theo dõi ngoại bảng vì trên thực tế chưa sử dụng vốn ngay để cho vay. Như vậy, bảo lãnh ngân hàng được coi như là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp.
Quan hệ giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh: ngân hàng cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với người thụ hưởng bảo lãnh thay cho người được bảo lãnh nếu người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng đã kí kết. Khi có được cam kết với người được bảo lãnh ngân hàng sẽ phát hành thư bảo lãnh để bảo vệ quyền lợi cho người thụ hưởng bảo lãnh.

2. Đặc điểm bảo lãnh ngân hàng

Về thực chất, bảo lãnh là lời hứa thanh toán của Ngân hàng với người được yêu cầu bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bảo lãnh là một công cụ bảo đảm, chứ không phải là công cụ thanh toán. Nghiên cứu đặc điểm của bảo lãnh đưa ra cơ sở phân cho việc phân biệt giữa bảo lãnh với công cụ thanh toán và bảo đảm khác như thư tín dụng, bảo hiểm…
Bảo lãnh ngân hàng có những đặc điểm cơ bản sau:
Tính độc lập tương đối đối với hợp đồng chính
Đây là một đặc điểm quan trọng của bảo lãnh ngân hàng. Mặc dù mục đích của bảo lãnh là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng nó vẫn có sự độc lập tương đối với hợp đồng chính. Việc thanh toán của bảo lãnh chủ yếu căn cứ vào các điều khoản, điều kiện đã được thỏa thuận và quy định trong thư bảo lãnh. Ngân hàng bảo lãnh không thể dựa vào những vấn đề phát sinh trong quan hệ hợp đồng để từ chối nghĩa vụ của mình.
Như vậy, liệu rằng trong thực tế người được bảo lãnh có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với người nhận bảo lãnh hay không và người nhận bảo lãnh có được quyền bồi thường như đã quy định trong hợp đồng cơ sở hay không? Đây không phải là vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng trong quan hệ với người nhận bảo lãnh. Theo đó, khi xem xét yêu cầu đòi tiền của người nhận bảo lãnh, nếu các điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh được thỏa mãn, người nhận bảo lãnh về mặt pháp lý được quyền yêu cầu đòi tiền và không cần thiết phải chứng minh các vi phạm của người được bảo lãnh bằng cách nào khác ngoài các quy định trong thư bảo lãnh.
Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng, tính độc lập của bảo lãnh là phụ thuộc vào chính các điều kiện của bảo lãnh. Ví dụ như: nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn bản yêu cầu của người thụ hưởng thì người thụ hưởng có thể yêu cầu thanh toán mà không cần một điều kiện nào khác ngoài văn bản yêu cầu. Nhưng nếu bảo lãnh yêu cầu một chứng từ cụ thể như: phán quyết của tòa án, hoặc văn bản của bên thứ ba xác nhận sự vi phạm của người được bảo lãnh, văn bản của người được bảo lãnh thừa nhận sự vi phạm của mình thì tính độc lập của bảo lãnh sẽ bị giảm sút.
Đối với các ngân hàng, tính độc lập của bảo lãnh mang lại nhiều thuận lợi. Một khi có yêu cầu đòi tiền theo thư bảo lãnh của người nhận bảo lãnh thì ngân hàng chỉ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra các chứng từ được xuất trình có phù hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong thư bảo lãnh hay không.
Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất bảo đảm gián tiếp
Đặc điểm này thể hiện rõ vai trò trung gian của ngân hàng. Ở đây, người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là khách hàng (người được bảo lãnh). Còn ngân hàng đứng ra đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng. Ngân hàng không phải ngay lập tức sử dụng vốn của mình mà chỉ thực hiện thay khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ.
Xuất phát từ đặc trưng này mà trên thế giới hình thành một số quan điểm khác nhau về bảo lãnh. Quan điểm thứ nhất cho rằng: tất cả các hình thức mang tính chất bảo đảm gián tiếp của ngân hàng như thư tín dụng trả chậm, thư tín dụng trả ngay…đều được coi là hình thức bảo lãnh. Quan điểm thứ hai cho rằng, một số hình thức kể trên không phải là hình thức bảo lãnh đơn thuần mà nó là các phương tiện thanh toán hay là một hình thức tín dụng.
Trong đề tài này, bảo lãnh ngân hàng được quan niệm là những cam kết mang tính chất đảm bảo gián tiếp của ngân hàng. Như vậy, số dư bảo lãnh sẽ bao gồm tổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay được khách hàng kí quỹ đủ hoặc được cho vay 100% giá trị thanh toán.
Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải được lập bằng văn bản
Bảo lãnh ngân hàng không chấp nhận việc bảo lãnh hoặc đảm bảo bằng miệng. Văn bản bảo lãnh có thể là thư, điện, Telex hoặc ký hậu trên các hối phiếu, lệnh phiếu, giấy nhận nợ…
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ làm báo cáo thuê , dịch vụ viết assignment , dịch vụ spss , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

3.1. Đối với hoạt động ngân hàng

Nền kinh tế ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ càng cao.Việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ giúp các ngân hàng đứng vững trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nghiệp vụ bảo lãnh ra đời đã góp phần thỏa mãn tốt hơn những đòi hỏi đó. Hơn nữa,Ngân hàng có thể củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống và tiếp cận được với các khách hàng tiềm năng.
Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các ngân hàng đã không ngừng mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Trong đó dịch vụ bảo lãnh đã đem lại cho các ngân hàng một nguồn thu nhập không nhỏ. Bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng bằng chữ kí vì vậy ngân hàng chỉ cần sử dụng uy tín của mình để thực hiện nghiệp vụ này mà không phải sử dụng vốn ngay. Ngân hàng có thêm cơ hội để sử dụng nguồn vốn đó vào các hoạt động đầu tư khác vì việc giải ngân sẽ chỉ diễn ra trong tương lai khi có những vi phạm xảy ra. Khi khách hàng có yêu cầu bảo lãnh họ cần phải kí quỹ một khoản tiền nhất định, được giữ trong tài khoản phong tỏa. Ngân hàng kiếm lời từ việc thu phí và cũng có thể chiếm dụng vốn mà không cần phải trả lãi.
Điều kiện quan trọng để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này chính là uy tín của ngân hàng. Uy tín của ngân hàng càng cao thì số lượng cũng như chất lượng các hợp đồng bảo lãnh càng lớn. Điều này có nghĩa rằng khi thực hiện bảo lãnh để tăng thu nhập cho mình các ngân hàng cũng đang nâng cao uy tín và hình ảnh đối với khách hàng.
Ngoài ra, nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện còn thúc đẩy việc mở rộng các nghiệp vụ khác như: thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi và mua bán ngoại tệ trong những hợp đồng kinh tế của khách hàng với nước ngoài.

3.2. Đối với hoạt động của doanh nghiệp

Đối với người được bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng giúp giảm bớt sự căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp. Trong những hợp đồng cụ thể, do bên được bảo lãnh chưa đủ uy tín với bên thụ hưởng, họ có thể yêu cầu ngân hàng bảo lãnh, nhờ đó bên thụ hưởng bảo lãnh sẽ tài trợ trước một phần vốn cho bên được bảo lãnh giúp họ tiếp tục sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi mà không phải đi vay mượn.
Đối với hình thức bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước thì bảo lãnh ngân hàng góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là những hợp đồng mua thiết bị vật tư trả chậm, bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thu hút vốn mạnh mẽ. Doanh nghiệp có thể tiếp cận và ứng dụng các công nghệ hiện đại để phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Trong hợp đồng bảo lãnh qui định nếu doanh nghiệp không hoàn thành được nghĩa vụ của mình họ sẽ phải bồi hoàn giá trị hợp đồng lớn hơn giá trị ban đầu tức là giá trị hợp đồng cộng với mức lãi, phạt nhất định. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngân hàng phát hành cũng thường xuyên kiểm tra giám sát tạo ra áp lực thực hiện tốt hợp đồng, giảm thiểu vi phạm từ phía người được bảo lãnh.Cho nên việc bảo lãnh của ngân hàng cũng thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc hơn, hoàn thành đúng tiến độ hợp đồng đã kí với bên đối tác.
Khách hàng có nhu cầu ngân hàng bảo lãnh cũng sẽ được hưởng các dịch vụ đi kèm như tư vấn về việc phân tích tình hình tài chính, đánh giá vốn vay và sử dụng vốn vay hiệu quả. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của ngân hàng vì vậy ngân hàng luôn có những hỗ trợ kịp thời và hiệu quả cho doanh nghiệp được bảo lãnh.
Đối với người thụ hưởng bảo lãnh:
Khi đã có bảo lãnh của ngân hàng, người thụ hưởng bảo lãnh sẽ có một đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh. Bằng cam kết của ngân hàng rằng sẽ bồi thường cho người thụ hưởng bảo nếu như xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh, bên thụ hưởng bảo lãnh sẽ yên tâm hơn khi kí kết hợp đồng và cũng không cần tốn kém thời gian, chi phí cho việc tìm hiểu đối tác. Khi có rủi ro xảy ra họ chỉ cần xuất trình những bằng chứng chứng tỏ sự vi phạm của bên được bảo lãnh thì ngân hàng sẽ phải thực hiện nghĩa vụ trả thay vô điều kiện.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-quat-ve-hoat-dong-bao-lanh-ngan-hang/
submitted by dangthutra24 to u/dangthutra24 [link] [comments]

Khai quat ve hoat dong bao lanh ngan hang tai Luan Van 24

Hoạt động bảo lãnh ngân hàng là gì? Đặc điểm và vai trò của bảo lãnh ngân hàng là gì? Các văn bản pháp luật điều chỉnh nghiệp vụ bảo lãnh. Tất cả những nội dung này sẽ được Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn tốt nghiệp diễn giải chi tiết trong bài viết này.
📷
Khái quát về hoạt động bảo lãnh ngân hàng

1. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng

Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem như một kỹ thuật tài trợ ngoại thương nhằm chống đỡ những rủi ro mà người thụ hưởng bảo lãnh phải gánh chịu do sự vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh.
Theo từ điển pháp luật của Mỹ thì bảo lãnh là một thỏa thuận mà theo đó người bảo lãnh chấp thuận sẽ thực hiện nghĩa vụ của bên nợ chỉ khi bên nợ không trả nợ, là việc bên bảo lãnh bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện.
Theo bộ luật dân sự Việt Nam điều 336 thì bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ..
Theo luật các TCTD, bảo lãnh ngân hàng được hiểu là một trong các hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
Như vậy, các loại văn bản được thiết lập có liên quan trong quan hệ bảo lãnh đó là: hợp đồng kinh tế, hợp đồng bảo lãnh, thư bảo lãnh. Hợp đồng kinh tế là hợp đồng được ký kết giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng, là cơ sở để thiết lập các hợp đồng tiếp theo. Hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh. Thư bảo lãnh được thực hiện nhằm ràng buộc giữa người thụ hưởng và ngân hàng phát hành bảo lãnh.
Hợp đồng bảo lãnh độc lập với hợp đồng kinh tế. Mục đích của bảo lãnh là bồi thường cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng việc thanh toán chỉ dựa vào những điều khoản, điều kiện trong hợp đồng bảo lãnh. Cho dù người được bảo lãnh trên thực tế có thực hiện hợp đồng hay không và người thụ hưởng có quyền thông báo về những thiệt hại xảy ra hay không, mức thiệt hại thực tế là bao nhiêu, cũng không ảnh hưởng hoặc liên quan đến hợp đồng bảo lãnh giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh. Điều đó có nghĩa là một khi các điều kiện quy định trong hợp đồng bảo lãnh được thỏa mãn về mặt pháp lý thì người thụ hưởng không cần thiết phải chứng minh vi phạm của người được bảo lãnh mà chỉ cần lập các chứng từ theo như yêu cầu của bảo lãnh. Trách nhiệm thanh toán của ngân hàng cũng độc lập với những thỏa thuận giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng. Khi các điều kiện thanh toán được đáp ứng thì ngân hàng không có quyền viện dẫn bất cứ lí do gì để từ chối hoặc có thể hợp đồng kinh tế thay đổi cũng không ảnh hưởng gì đến hợp đồng bảo lãnh.
– Dựa vào biểu hiện bên ngoài thì việc bảo lãnh có ba bên bao gồm bên bảo lãnh, bên thụ hưởng bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Mối quan hệ giữa các chủ thể trong BLNH được thể hiện như sau:
Quan hệ giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh là mối quan hệ gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh. Trong mối quan hệ này, người được bảo lãnh có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện đối với bên thụ hưởng bảo lãnh. Nghĩa vụ đó có thể là nghĩa vụ tài chính như nghĩa vụ trả nợ cũng có thể là nghĩa vụ phi tài chính như bảo hành sản phẩm hay cung cấp thiết bị…Tuy nhiên nghĩa vụ này không được thực hiện ngay lập tức có thể do khó khăn tạm thời về tài chính hay không muốn ứ đọng vốn… người được bảo lãnh muốn gia hạn nợ trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi đó người thụ hưởng lại không hoàn toàn tin tưởng vào bạn hàng của mình cho nên họ yêu cầu có một sự đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng, họ yêu cầu bảo lãnh của ngân hàng.
Quan hệ giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh là quan hệ dịch vụ bảo lãnh trong đó ngân hàng cấp tín dụng và khách hàng hưởng tín dụng. Bảo lãnh ngân hàng đưa ra những cam kết bằng chứng thư và hạch toán theo dõi ngoại bảng vì trên thực tế chưa sử dụng vốn ngay để cho vay. Như vậy, bảo lãnh ngân hàng được coi như là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp.
Quan hệ giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh: ngân hàng cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với người thụ hưởng bảo lãnh thay cho người được bảo lãnh nếu người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng đã kí kết. Khi có được cam kết với người được bảo lãnh ngân hàng sẽ phát hành thư bảo lãnh để bảo vệ quyền lợi cho người thụ hưởng bảo lãnh.

2. Đặc điểm bảo lãnh ngân hàng

Về thực chất, bảo lãnh là lời hứa thanh toán của Ngân hàng với người được yêu cầu bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bảo lãnh là một công cụ bảo đảm, chứ không phải là công cụ thanh toán. Nghiên cứu đặc điểm của bảo lãnh đưa ra cơ sở phân cho việc phân biệt giữa bảo lãnh với công cụ thanh toán và bảo đảm khác như thư tín dụng, bảo hiểm…
Bảo lãnh ngân hàng có những đặc điểm cơ bản sau:
Tính độc lập tương đối đối với hợp đồng chính
Đây là một đặc điểm quan trọng của bảo lãnh ngân hàng. Mặc dù mục đích của bảo lãnh là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng nó vẫn có sự độc lập tương đối với hợp đồng chính. Việc thanh toán của bảo lãnh chủ yếu căn cứ vào các điều khoản, điều kiện đã được thỏa thuận và quy định trong thư bảo lãnh. Ngân hàng bảo lãnh không thể dựa vào những vấn đề phát sinh trong quan hệ hợp đồng để từ chối nghĩa vụ của mình.
Như vậy, liệu rằng trong thực tế người được bảo lãnh có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với người nhận bảo lãnh hay không và người nhận bảo lãnh có được quyền bồi thường như đã quy định trong hợp đồng cơ sở hay không? Đây không phải là vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng trong quan hệ với người nhận bảo lãnh. Theo đó, khi xem xét yêu cầu đòi tiền của người nhận bảo lãnh, nếu các điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh được thỏa mãn, người nhận bảo lãnh về mặt pháp lý được quyền yêu cầu đòi tiền và không cần thiết phải chứng minh các vi phạm của người được bảo lãnh bằng cách nào khác ngoài các quy định trong thư bảo lãnh.
Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng, tính độc lập của bảo lãnh là phụ thuộc vào chính các điều kiện của bảo lãnh. Ví dụ như: nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn bản yêu cầu của người thụ hưởng thì người thụ hưởng có thể yêu cầu thanh toán mà không cần một điều kiện nào khác ngoài văn bản yêu cầu. Nhưng nếu bảo lãnh yêu cầu một chứng từ cụ thể như: phán quyết của tòa án, hoặc văn bản của bên thứ ba xác nhận sự vi phạm của người được bảo lãnh, văn bản của người được bảo lãnh thừa nhận sự vi phạm của mình thì tính độc lập của bảo lãnh sẽ bị giảm sút.
Đối với các ngân hàng, tính độc lập của bảo lãnh mang lại nhiều thuận lợi. Một khi có yêu cầu đòi tiền theo thư bảo lãnh của người nhận bảo lãnh thì ngân hàng chỉ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra các chứng từ được xuất trình có phù hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong thư bảo lãnh hay không.
Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất bảo đảm gián tiếp
Đặc điểm này thể hiện rõ vai trò trung gian của ngân hàng. Ở đây, người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là khách hàng (người được bảo lãnh). Còn ngân hàng đứng ra đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng. Ngân hàng không phải ngay lập tức sử dụng vốn của mình mà chỉ thực hiện thay khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ.
Xuất phát từ đặc trưng này mà trên thế giới hình thành một số quan điểm khác nhau về bảo lãnh. Quan điểm thứ nhất cho rằng: tất cả các hình thức mang tính chất bảo đảm gián tiếp của ngân hàng như thư tín dụng trả chậm, thư tín dụng trả ngay…đều được coi là hình thức bảo lãnh. Quan điểm thứ hai cho rằng, một số hình thức kể trên không phải là hình thức bảo lãnh đơn thuần mà nó là các phương tiện thanh toán hay là một hình thức tín dụng.
Trong đề tài này, bảo lãnh ngân hàng được quan niệm là những cam kết mang tính chất đảm bảo gián tiếp của ngân hàng. Như vậy, số dư bảo lãnh sẽ bao gồm tổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay được khách hàng kí quỹ đủ hoặc được cho vay 100% giá trị thanh toán.
Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải được lập bằng văn bản
Bảo lãnh ngân hàng không chấp nhận việc bảo lãnh hoặc đảm bảo bằng miệng. Văn bản bảo lãnh có thể là thư, điện, Telex hoặc ký hậu trên các hối phiếu, lệnh phiếu, giấy nhận nợ…
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ làm báo cáo thuê , dịch vụ viết assignment , dịch vụ spss , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

3.1. Đối với hoạt động ngân hàng

Nền kinh tế ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ càng cao.Việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ giúp các ngân hàng đứng vững trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nghiệp vụ bảo lãnh ra đời đã góp phần thỏa mãn tốt hơn những đòi hỏi đó. Hơn nữa,Ngân hàng có thể củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống và tiếp cận được với các khách hàng tiềm năng.
Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các ngân hàng đã không ngừng mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Trong đó dịch vụ bảo lãnh đã đem lại cho các ngân hàng một nguồn thu nhập không nhỏ. Bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng bằng chữ kí vì vậy ngân hàng chỉ cần sử dụng uy tín của mình để thực hiện nghiệp vụ này mà không phải sử dụng vốn ngay. Ngân hàng có thêm cơ hội để sử dụng nguồn vốn đó vào các hoạt động đầu tư khác vì việc giải ngân sẽ chỉ diễn ra trong tương lai khi có những vi phạm xảy ra. Khi khách hàng có yêu cầu bảo lãnh họ cần phải kí quỹ một khoản tiền nhất định, được giữ trong tài khoản phong tỏa. Ngân hàng kiếm lời từ việc thu phí và cũng có thể chiếm dụng vốn mà không cần phải trả lãi.
Điều kiện quan trọng để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này chính là uy tín của ngân hàng. Uy tín của ngân hàng càng cao thì số lượng cũng như chất lượng các hợp đồng bảo lãnh càng lớn. Điều này có nghĩa rằng khi thực hiện bảo lãnh để tăng thu nhập cho mình các ngân hàng cũng đang nâng cao uy tín và hình ảnh đối với khách hàng.
Ngoài ra, nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện còn thúc đẩy việc mở rộng các nghiệp vụ khác như: thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi và mua bán ngoại tệ trong những hợp đồng kinh tế của khách hàng với nước ngoài.

3.2. Đối với hoạt động của doanh nghiệp

Đối với người được bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng giúp giảm bớt sự căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp. Trong những hợp đồng cụ thể, do bên được bảo lãnh chưa đủ uy tín với bên thụ hưởng, họ có thể yêu cầu ngân hàng bảo lãnh, nhờ đó bên thụ hưởng bảo lãnh sẽ tài trợ trước một phần vốn cho bên được bảo lãnh giúp họ tiếp tục sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi mà không phải đi vay mượn.
Đối với hình thức bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước thì bảo lãnh ngân hàng góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là những hợp đồng mua thiết bị vật tư trả chậm, bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thu hút vốn mạnh mẽ. Doanh nghiệp có thể tiếp cận và ứng dụng các công nghệ hiện đại để phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Trong hợp đồng bảo lãnh qui định nếu doanh nghiệp không hoàn thành được nghĩa vụ của mình họ sẽ phải bồi hoàn giá trị hợp đồng lớn hơn giá trị ban đầu tức là giá trị hợp đồng cộng với mức lãi, phạt nhất định. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngân hàng phát hành cũng thường xuyên kiểm tra giám sát tạo ra áp lực thực hiện tốt hợp đồng, giảm thiểu vi phạm từ phía người được bảo lãnh.Cho nên việc bảo lãnh của ngân hàng cũng thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc hơn, hoàn thành đúng tiến độ hợp đồng đã kí với bên đối tác.
Khách hàng có nhu cầu ngân hàng bảo lãnh cũng sẽ được hưởng các dịch vụ đi kèm như tư vấn về việc phân tích tình hình tài chính, đánh giá vốn vay và sử dụng vốn vay hiệu quả. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của ngân hàng vì vậy ngân hàng luôn có những hỗ trợ kịp thời và hiệu quả cho doanh nghiệp được bảo lãnh.
Đối với người thụ hưởng bảo lãnh:
Khi đã có bảo lãnh của ngân hàng, người thụ hưởng bảo lãnh sẽ có một đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh. Bằng cam kết của ngân hàng rằng sẽ bồi thường cho người thụ hưởng bảo nếu như xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh, bên thụ hưởng bảo lãnh sẽ yên tâm hơn khi kí kết hợp đồng và cũng không cần tốn kém thời gian, chi phí cho việc tìm hiểu đối tác. Khi có rủi ro xảy ra họ chỉ cần xuất trình những bằng chứng chứng tỏ sự vi phạm của bên được bảo lãnh thì ngân hàng sẽ phải thực hiện nghĩa vụ trả thay vô điều kiện.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-quat-ve-hoat-dong-bao-lanh-ngan-hang/
submitted by luanvan24 to u/luanvan24 [link] [comments]

HYIP là gì?

HYIP là gì?
Bạn đang thắc mắc HYIP là gì? HYIP viết tắt của cụm từ “High Yield Investment Programs“, có nghĩa là các chương trình đầu tư siêu lợi nhuận.
Có nghĩa là sao?
Thông thường các chương trình này đem lại lợi nhuận cực hấp dẫn (từ 10% – 60% mỗi tháng) và cao hơn rất nhiều so với bạn gửi tiền vào tài khoản ngân hàng (3% – 8% hàng năm tùy khu vực). Các quỹ đầu tư siêu lợi nhuận thường hoạt động online và đăng kí dưới hình thức công ty, quỹ đầu tư hay tổ chức tài chính,…

https://preview.redd.it/6q40okh84no31.png?width=640&format=png&auto=webp&s=791a1f54fffdf49b5531061cc6b115a33e458c61
Để hiểu cụ thể HYIP là gì? Hãy cùng blog tìm hiểu trong các phần bên dưới đây.

HYIP là gì – HYIP có rủi ro không?

Trên thực tế như bạn đã biết, khi đem tiền đi đầu tư là sẽ có rủi ro và lợi nhuận càng lớn thì rủi ro đi kèm càng cao. Trong lĩnh vực đầu tư HYIP cũng không phải ngoại lệ, thậm chí bạn có thể mất trắng toàn bộ số tiền đầu tư của mình mà bạn không thể đòi được hay kiện được bất cứ một ai. Trong hầu hết các trường hợp, khi tham gia đầu tư HYIP, bạn sẽ thường nhận được những đảm bảo và lời hứa chắc chắn từ Admin dự án.

Họ dùng tiền của Nhà đầu tư làm gì để sinh lời?

Chủ dự án sẽ quản lý và phân bổ nguồn quỹ của NĐT theo nhiều hướng khác nhau như : trade coin, trade forex (kinh doanh ngoại hối), trade stock (kinh doanh chứng khoán), mở trang trại khai thác coin, đầu tư vào các HYIP khác, kinh doanh nhượng quyền, mua bán trên mạng, mua bán cổ vật,…. và nhiều phương pháp khác để tạo ra lợi nhuận chi trả cho NĐT.
Bên cạnh những HYIP dài hạn có sử dụng quỹ NĐT mang đi đầu tư, kinh doanh thực sự thì một số HYIP hoặc cũng có thể nói là đa phần các HYIP ngắn hạn hoạt động dựa trên mô hình Ponzi (kim tự tháp), họ không tạo ra bất kì một hoạt động kinh doanh nào để đem lại lợi nhuận cho NĐT mà chỉ đơn thuần lấy tiền của người sau trả cho người trước, dùng quỹ chi trả cho các hoạt động marketing để mở rộng sự phổ biến của dự án, thu hút người tham gia. Vì vậy, trong đầu tư HYIP yếu tố về mặt thời gian (đầu tư sớm hay muộn) vô cùng quan trọng.
Tìm hiểu series dành cho người mới nhập môn đầu tư HYIP

Điểm khác biệt của đầu tư HYIP trực tuyến (online) là gì?

So với đầu tư HYIP offline thì đầu tư HYIP trực tuyến (online) có rất nhiều điểm khác biệt như:
+ Yêu cầu số tiền đầu tư tối thiểu (min deposit) rất thấp, có thể là khoảng 10 USD hoặc thấp hơn.
+ Chi trả lợi nhuận rất nhanh cho NĐT theo tuần, theo ngày thậm chí là theo giờ.
+ Gần như là 99% các chương trình đầu tư HYIP bạn sẽ không nhận được những thông tin thật sự về chủ sở hữu.
+ Họ luôn hứa sẽ đảm bảo lợi nhuận cho bạn trong mọi thời điểm.
+ Chỉ chấp nhận dùng các loại tiền điện tử: Perfect Money, Payeer, Advcash, Bitcoin, Ethereum,….

HYIP là gì – Có nên đầu tư?

Câu trả lời phụ thuộc vào ý kiến cá nhân của bạn sau khi tham khảo qua bài viết này và cá nhân bạn có dám chấp nhận mạo hiểm được hay không?

Cần chuẩn bị những gì để tham gia HYIP?

+ Email cá nhân.
+ Ví điện tử: Xem hướng dẫn
+ Tiền: Cụ thể là USD trong tài khoản của các ví điện tử như: Bitcoin, Ethereum, Payeer , AdvCash, Perfect Money

Các thuật ngữ thường gặp trong HYIP

  • Trust site: Dự án có độ tin tưởng cao.
  • Scam: Dự án không còn trả tiền cho các khoản đầu tư hoặc trả tiền một cách chọn lọc (chỉ trả tiền cho một số người).
  • Script: Là chương trình của dự án được viết lại dưới các ngôn ngữ lập trình để thực hiện các tác vụ trên giao diện của web. Hầu hết các script của các dự án HYIP hiện nay đều được mua từ các gói lập trình sẵn. Các script nổi tiếng hiện nay là H-Script và Gold Coder Script.
  • Minimum payment (Minpay): Số tiền tối thiểu được rút ra mỗi lần.
  • Minimum deposit (Mindep):Số tiền đầu tư tối thiểu.
  • Cashout, Withdraw: Chức năng bạn dùng để thực hiện lệnh rút tiền.
  • Instant Withdraw: Xử lí rút tiền tức thì, đặt lệnh rút tiền là sẽ được xử lí ngay tức khắc.
  • Manual Withdraw: Xử lí rút tiền thủ công, đặt lệnh rút tiền xong cần chờ đợi một khoảng thời gian từ một vài tiếng trở lên thì lệnh mới được xử lí.
  • Release Deposit: Rút vốn sớm trước kì hạn đầu tư, thông thường sẽ phải chịu một khoảng phí từ -5% số tiền đầu tư trở lên.
  • Pending: Lệnh rút tiền của bạn bị trì hoãn vô thời hạn, trường hợp pending quá 24h đều là dấu hiệu của các dự án lừa đảo.

HYIP là gì – Có mấy dạng site HYIP?

Ngoài câu hỏi thường gặp “HYIP là gì?” thì câu hỏi về “Có những dạng site HYIP nào” bạn cũng cần phải quan tâm và tìm hiểu thật kỹ nhé. Đây! Theo cá nhân mình phân chia ở thời điểm hiện tại có 4 dạng phổ biến bao gồm:
+ HYIP dài hạn (Long-term HYIP): Loại này lãi suất thường thấp rơi vào khoảng 1% – 3% hàng ngày bao gồm cả gốc với thời gian kéo dài từ 40 ngày trở lên hoặc lãi từ 0.5%- 2% hàng ngày, hoàn gốc cuối chu kì với thời gian kéo dài từ 20 ngày trở lên.
+ HYIP trung bình (Medium-term HYIP): Loại này thường đưa ra các mức lợi nhuận dao động từ 40- 60% mỗi tháng, các HYIP kiểu này thường hoạt động theo hình thức kim tự tháp – Pyramid Scheme (mô hình Ponzi) lấy tiền của người sau trả người trước, ai tham gia sớm thì rủi ro càng thấp. Các chương trình này mình nhận thấy thường tồn tại ở mức 3- 4 tháng trở lại.
+ HYIP ngắn hạn (Short-term HYIP): Cũng hoạt động theo mô hình Ponzi nhưng dạng HYIP này có chu kì ngắn chỉ kéo dài trong khoảng 10 ngày đổ lại với cách trả lãi theo phút, theo giờ, theo ngày hoặc cho phép rút vốn sớm với mức lợi nhuận cực hấp dẫn từ 20% trở lên cho mỗi chu kì và thường tồn tại ở mức 30 ngày trở lại.
+ HYIP đánh nhanh (Fast HYIP): Chu kì ngắn chỉ kéo dài một vài ngày thậm chí chỉ có vài giờ với lợi nhuận cực kì lớn, dạng này thì có vòng đời khá ngắn thường vào khoảng 10 ngày đổ lại. Ví dụ: 30% mỗi giờ trong 4 giờ, 120% sau 1 ngày,….Đối với dạng HYIP này phía blog không giới thiệu đến NĐT.
Chú ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên kinh nghiệm cá nhân của mình để phân loại.

Các HYIP lừa đảo sẽ như thế nào?

  • Giao diện thiết kế sơ sài.
  • Sử dụng host miễn phí hoặc rẻ tiền.
  • Sử dụng tên miền (domain) miễn phí như: .xyz; .tk;…
  • Sử dụng các kế hoạch đầu tư lãi cao với thời gian ngắn. Ví dụ: 40% mỗi giờ trong 3 giờ.
  • Dụ dỗ bằng cách tặng thưởng lớn khi tham gia. Ví dụ: Tặng 25$ miễn phí khi đăng kí tài khoản.

Đối tượng nào không nên tham gia đầu tư HYIP?

Người đi vay mượn, cầm cố để đầu tư.
Đây là điều tối kị trong đầu tư HYIP. Tuyệt đối không được vay mượn, cầm cố để tham gia, bởi đầu tư HYIP là một lĩnh vực đầu tư vô cùng mạo hiểm, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, bạn có thể mất trắng toàn bộ số tiền đầu tư mà không thể đòi lại được từ bất cứ một ai. Hãy chỉ tham gia đầu tư HYIP bằng số tiền nhàn rỗi để trong trường hợp xảy ra rủi ro nếu số tiền này bị mất đi sẽ không ảnh hưởng quá lớn đến cuộc sống của bạn.
Thêm nữa, khi bạn đi vay mượn, cầm cố để lấy tiền đầu tư, sẽ dẫn đến bị áp lực về mặt tâm lí khiến bản thân đưa ra các quyết định sai lầm trong việc lựa chọn các dự án đầu tư, nhất là khi bạn bị thua lỗ bạn sẽ cố gắng tìm cách gỡ gạc lại bằng cách đầu tư nhiều hơn ở các dự án sau này để thu hồi lại số tiền bị thua lỗ ban đầu. Thế nhưng, đời không như mơ, một lần nữa, bạn có thể tiếp tục bị thua lỗ và thậm chí là lỗ nặng cháy sạch tài khoản. Chính vì vậy, một lần nữa xin nhấn mạnh lại rằng, hãy chỉ tham gia đầu tư HYIP bằng số tiền nhàn rỗi!
Người đầu tư theo phong trào, không hiểu HYIP là gì?
Đây chính lực lượng chiếm phần lớn trong thị trường. Họ đến với đầu tư HYIP vì được nghe từ một lời mời quảng cáo hấp dẫn như dễ kiếm tiền, đơn giản, nhân nhanh số vốn trong thời gian ngắn,…Đặc điểm của những người này là không hề có kiến thức về đầu tư tài chính, kiến thức căn bản để đánh giá một site HYIP, không có kế hoạch cụ thể. Và, họ đa phần đều thua lỗ.
Người mong muốn làm giàu một cách nhanh chóng.
Không có con đường làm giàu nào một cách nhanh chóng, tất cả đều phải có quá trình học hỏi, trau dồi kiến thức, vấp ngã và đúc kết kinh nghiệm để có được thành công.
Người quá tham lam không biết điểm dừng.
Cổ nhân xưa có câu “Tham thì thâm”, quả không sai tẹo nào, nhất là trong đầu tư HYIP thì nó lại càng thấm. Nếu bạn không kiểm soát được lòng tham thì toàn bộ số tiền lời thậm chí cả số vốn ban đầu tư của bạn cũng sẽ đều “theo gió cuốn đi” bởi Admin dự án có rất nhiều chiêu trò để đánh vào lòng tham của bạn như: mở chế độ lãi kép (compound), tặng thưởng, ra kế hoạch đầu tư hấp dẫn với số tiền lớn,…Hãy đặt ra những nguyên tắc và lên kế hoạch đầu tư cụ thể cho bản thân.

Các site HYIP uy tín đang thanh toán

Những site HYIP đang được giới thiệu trong chuyên mục “Danh sách HYIP” đều là những dự án được phía blog tuyển chọn và sàng lọc hiện đang thanh toán đều đặn cho Nhà đầu tư tham gia. Truy cập theo đường link dưới đây để xem chi tiết.

Kết luận

Như vậy qua bài viết này, blog đã giới thiệu cho bạn hiểu một cách căn bản nhất về HYIP cũng như giúp bạn có một tư duy đúng đắn về đầu tư HYIP và bản chất thực sự của nó. Ở phần sau, mình sẽ hướng dẫn cho bạn chuyên sâu hơn về cách kiểm tra (check) một chương trình đầu tư HYIP căn bản nhất cũng như tìm nguồn, thông tin để có các chương trình đầu tư HYIP mới nhất. Hãy theo dõi và đón đọc nhé!
Nếu bạn thấy bài viết “HYIP là gì” của bọn mình có ý nghĩa và đem lại lợi ích cho cộng đừng quên chia sẻ tới bạn bè nhé!
Chúc bạn luôn gặt hái được nhiều thành công!
Xem nhiều hơn tại: https://hyipcenter4me.com/hyip-la-gi/
submitted by hc4m_club to u/hc4m_club [link] [comments]

Phân tích Dự án Ngân hàng FORTY SEVEN (Ngân hàng Bốn mươi bảy)


Kính thưa các bạn,
Hôm nay tôi muốn giới thiệu cho các bạn một bài phân tích sâu hơn về Dự án Ngân hàng FORTY SEVEN, do Jevgenijs Lesevs thực hiện.
Trong bối cảnh cuộc tranh luận về những ưu điểm và nhược điểm của ICO so với cách thu hút vốn truyền thống đang diễn ra, thị trường ICO vẫn đang rất năng động kể từ mùa hè năm 2017 và dòng chảy ICO chỉ tăng lên. Dưới đây là mô tả về những điểm đáng chú ý nhất trong ICO của ngân hàng FORTY SEVEN.
Ngân hàng FORTY SEVEN
Ngân hàng FORTY SEVEN bắt đầu ICO vào tháng 11 năm 2017. Trong số các tính năng của nó, có tính năng Multi-Asset - một sản phẩm của Ngân hàng FORTY SEVEN, cho phép khách hàng truy cập vào tất cả các tài khoản tại các ngân hàng Châu Âu khác nhau, cũng như tất cả ví đầu tư thông qua chỉ một ứng dụng. Ngân hàng cũng có kế hoạch phát minh ra sản phẩm Crypto - Cryptobonds sẽ cho phép các công ty thu hút vốn trong bí mật. Một loạt các sản phẩm và dịch vụ cho các doanh nghiệp sẽ được phát triển và thực hiện bao gồm xử lý thanh toán, lập hoá đơn, phát hành thẻ, v.v ... Ngân hàng FORTY SEVEN cũng có kế hoạch đưa ra các giải pháp xử lý thanh toán cho các tổ chức tài chính khác và Ngân hàng White Label là giải pháp dịch vụ cho các nhà phát triển.
Như đã nêu trên website của dự án: "Hệ sinh thái được phát triển bởi Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ hoạt động với sự hỗ trợ đầy đủ của các hợp đồng thông minh, công nghệ sinh trắc học và trí tuệ nhân tạo. Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ là tổ chức tài chính đầu tiên cung cấp sự hỗ trợ cho các khoản tiền ký quỹ phù hợp với khuôn khổ pháp lý (bao gồm Chỉ thị 2 về Dịch vụ Thanh toán (PSD2) do Ủy ban châu Âu đưa ra vào tháng 1 năm 2018).
Có 5 cột mốc có thể được đáp ứng thông qua đợt ICO của Ngân hàng FORTY SEVEN. Với sự hoàn thành của từng mốc thời gian nhất định, đội FORTY SEVEN có thể phát triển và triển khai các tính năng bổ sung, ví dụ như các máy ATM thông minh và thiết bị đầu cuối POS Biometric.
Có một số tính năng mà FORTY SEVEN đang quảng bá trong báo cáo nhanh:
Sản phẩm cho cá nhân
Như đã nêu trên trang web của FORTY SEVEN, khách hàng của FORTY SEVEN sẽ có khả năng quản lý tài khoản một cách toàn diện. Kế hoạch của họ là phát triển một ứng dụng di động sẽ cung cấp cho khách hàng quyền truy cập vào tất cả các tài khoản tại các ngân hàng khác nhau ở một nơi. Bên cạnh đó, khách hàng sẽ có quyền truy cập để sử dụng tất cả các dịch vụ như thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ, ví tiền cá nhân, mua bán và đầu tư vào các tài sản tài chính truyền thống (cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, v.v...). Hơn nữa, khách hàng sẽ có cơ hội tạo và quản lý danh mục đầu tư bằng cách sử dụng các dịch vụ đầu tư và môi giới do FORTY SEVEN cung cấp. Trong tương lai gần, FORTY SEVEN cũng sẽ phát triển sàn giao dịch riêng của mình, ngoài các đối tác sàn giao dịch có thể được kết nối bằng cách sử dụng nền tảng FORTY SEVEN thông qua API.
Cũng có tuyên bố rằng FORTY SEVEN sẽ hỗ trợ khách hàng của mình là những doanh nhân đang kinh doanh và cung cấp các dịch vụ với khối lượng giao dịch nhỏ bằng cách cung cấp các dịch vụ lập hoá đơn tự động và đơn giản hơn. Ví dụ, những cá nhân như người phiên dịch, người viết quảng cáo, nhà phát triển, dịch giả, chuyên gia thủ công, v.v… có thể nhận được hỗ trợ từ hệ thống phát hành hóa đơn của Ngân hàng. Bằng cách sử dụng dịch vụ, khách hàng có thể phát hành hóa đơn tự động và có thể nhận được thanh toán bằng cả hai phương thức là tiền tệ truyền thống và tiền điện tử. Bên cạnh đó, FORTY SEVEN hứa hẹn cung cấp các sản phẩm và dịch vụ truyền thống như bảo hiểm, thanh toán và chuyển tiền, lịch sử thanh toán và phân tích, rút ​​tiền mặt tại các máy ATM Smart Forty Seven Bank, cũng như tại các máy ATM của các ngân hàng đối tác.
Hiện tại, Ngân hàng có kế hoạch cung cấp các khoản tiền gửi và cho vay bằng các loại tiền tệ truyền thống như EUR, USD, v.v…, cũng như các loại tiền điện tử như BTC, ETH và các loại khác.
Đây là một trong số ít những ICO quan tâm thực sự đến những nhà đầu tư. Ngân hàng FORTY SEVEN khẳng định rằng chủ thẻ của họ sẽ là khách hàng ưu tiên hàng đầu của ngân hàng theo chương trình khách hàng trung thành. Dựa trên các điều khoản của chương trình này, Ngân hàng sẽ đầu tư 20% lợi nhuận ròng của năm trước đó vào chương trình khách hàng trung thành để phát hành các thẻ tín dụng trung thành (FSBL), FSBL sẽ được phân phối theo tỷ lệ đầu tư giữa các chủ sở hữu FSBT.
Sản phẩm cho Doanh nghiệp
Với mục đích kinh doanh, Ngân hàng sẽ tài trợ, quản lý và bảo đảm các hoá đơn do công ty phát hành thông qua hợp đồng thông minh. Các công ty sẽ có một loạt các giải pháp tài chính ngắn hạn để hoạt động, cũng như các khả năng tài chính dài hạn cho sự phát triển và tăng trưởng của họ. Với việc sử dụng công nghệ Integrated Machine Learning đã công bố trước đó, FORTY SEVEN sẽ hỗ trợ các khách hàng kinh doanh tạo ra các hồ sơ rủi ro tín dụng của khách hàng.
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp dịch vụ cho các công ty muốn thu hút nguồn tài chính thông qua ICO. Các dịch vụ sẽ bao gồm hỗ trợ pháp lý, sắp xếp ký quỹ, hỗ trợ chuyển đổi các loại tiền điện tử sang tiền tệ truyền thống.
Để nâng cao tính bảo mật cho thanh toán, FORTY SEVEN sẽ phát triển và triển khai phần mềm POS terminal, cho phép người dùng kết nối thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng với dấu vân tay của họ và trả tiền trong cửa hàng bằng cách ấn ngón tay cái vào bộ quét vân tay gắn với thiết bị đầu cuối POS.
Như đã nêu trên trang web của Ngân hàng FORTY SEVEN, với mục đích thanh toán thuận lợi trên toàn cầu, Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng cho các tổ chức tài chính. Bằng việc trở thành thành viên chính của Visa và MasterCard, Ngân hàng sẽ cung cấp đầy đủ các dịch vụ thu thập trực tuyến và sẽ tạo cơ hội cho các ngân hàng đối tác của họ và các công ty cung cấp cho khách hàng của họ các giải pháp thanh toán như SMS, DMS, P2P, hoàn lại tiền và nhiều giải pháp khác.
Sản phẩm cho Nhà phát triển
Dịch vụ "Ngân hàng dưới dạng dịch vụ" sẽ cho phép các doanh nhân tiếp cận với tất cả cơ sở hạ tầng của Ngân hàng FORTY SEVEN thông qua API (đã được phát hành và có sẵn trực tuyến). Khởi nghiệp Fintech hoặc những người muốn thử kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng sẽ có thể tạo ngân hàng White Label của riêng họ hoặc tổ chức dịch vụ tài chính. Họ sẽ được tự do để tập trung vào các hoạt động tiếp thị, trong khi đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng bao gồm giấy phép ngân hàng, công nghệ, pháp lý, quản lý rủi ro và dịch vụ khách hàng.
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ hỗ trợ các đối tác - nhà phát triển trong các hoạt động tiếp thị của họ. Ngân hàng có ý định hỗ trợ các chương trình khách hàng trung thành đối với các nhà phát triển bằng cách cung cấp khả năng trả tiền mặt cho chủ thẻ là khách hàng của họ hoặc bất kỳ ý tưởng tiếp thị nào khác có thể đáp ứng lợi ích của khách hàng. Ngoài ra, Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp những hỗ trợ đầy đủ cho các đối tác - nhà phát triển với các dịch vụ tuân thủ liên quan đến khách hàng của họ. Vì FORTY SEVEN sẽ có công cụ phần mềm Integrated Machine Learning được sử dụng để ghi điểm và thủ tục KYC, các đối tác phát triển sẽ có cơ hội sử dụng các công cụ này với đầy đủ chức năng nên sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc, đồng thời giúp cho họ có thể tập trung hoàn toàn vào các nhiệm vụ chính liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ.
Ngân hàng FORTY SEVEN có một bộ phận tư vấn sẽ tập trung vào các vấn đề quan trọng và sẽ giúp xác định và giải quyết các vấn đề phát sinh trên con đường tiến đến mục đích và sự phát triển của họ. Phòng Tư vấn sẽ giúp giải quyết các vấn đề pháp lý, kỹ thuật hoặc tổ chức của các đối tác API. Hơn nữa, nó sẽ sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu phức tạp do công nghệ Machine Learning cung cấp cho các nhà phát triển với những thông tin quan trọng và hữu ích để giúp họ có thể đưa ra quyết định tối ưu.
Sản phẩm cho thương nhân
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp cả các sản phẩm phái sinh truyền thống và sáng tạo trong các loại tiền tệ truyền thống và tiền điện tử, mở ra khả năng cho các nhà đầu tư hiểu biết để có được bảo hiểm cho những rủi ro khi đầu cơ trên thị trường và tận dụng các loại tài sản tiền tệ truyền thống và tiền điện tử của họ.
Hệ thống Quản lý Tài khoản Giao dịch tại FORTY SEVEN sẽ cho phép khách hàng quản lý tài khoản giao dịch của họ và truy cập các tính năng như báo cáo giao dịch, cấu hình, tài trợ và theo dõi tài khoản, hiển thị thông tin như đơn đặt hàng và phân tích dữ liệu, đánh giá hiệu suất và tối ưu hóa chiến lược. Khách hàng thuộc tổ chức có thể sử dụng các tính năng để cho phép các nhà cung cấp dịch vụ như môi giới, cố vấn, các nhà quản lý quỹ liên kết và quản lý nhiều tài khoản bằng các công cụ khác nhau để cung cấp các dịch vụ tiết kiệm chi phí cho khách hàng của họ.
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp cho khách hàng quyền truy cập vào nền tảng kinh doanh hiện đại nhằm cung cấp cho họ một cơ hội tiết kiệm chi phí để kinh doanh chứng khoán và ngoại hối. Các đơn giao dịch sẽ được liên kết với tài khoản ngân hàng của khách hàng để cho phép chuyển khoản ký quỹ miễn phí. FORTY SEVEN nhằm mục đích cung cấp những phân tích kinh doanh bằng những hiểu biết thị trường giúp đưa ra quyết định hiệu quả cho khách hàng. Hơn nữa, FORTY SEVEN dự định cung cấp một phân tích đào tạo tùy chỉnh để giúp khách hàng giảm chi phí đào tạo và cải thiện kinh doanh của họ.
FORTY SEVEN cũng có kế hoạch cung cấp cho người dùng của họ quyền Truy cập Thị trường Trực tiếp (DMA). Tính năng này sẽ cung cấp cho khách hàng khả năng kiểm soát thương mại tốt hơn và có cơ hội đặt hàng trực tiếp trên thị trường, có sân chơi bình đẳng cho đơn đặt hàng của họ khi kinh doanh cũng như khả năng hiển thị, phân phối chặt hơn, giới hạn vị trí đặt hàng.
PHÂN TÍCH
Ngân hàng FORTY SEVEN dự định phát triển và triển khai ngân hàng nhanh chóng và an toàn bằng việc nhận dạng trực tuyến từ xa, tính điểm tự động, thẩm định và AML của khách hàng. Tuy nhiên, ngược lại, Ngân hàng có kế hoạch đạt được điều này bằng cách sử dụng các công nghệ mới nhất, ví dụ như sử dụng sinh trắc học trong quá trình xác định người dùng. Như được mô tả trên trang web của FORTY SEVEN, sau khi khách hàng nhận dạng đầy đủ sẽ có thể truy cập vào tất cả các dịch vụ được cung cấp bởi Ngân hàng FORTY SEVEN: IBAN, truy cập vào ví điện tử an ninh, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, bảo hiểm cá nhân, du lịch, cho vay, truy cập vào Nền tảng ứng dụng FORTY SEVEN với nhiều ứng dụng, hóa đơn, dịch vụ đầu tư và môi giới, v.v… Mặc dù thực tế là ICO của FORTY SEVEN vẫn đang trong tiến trình, nhóm nghiên cứu đã phát hành phiên bản API đầu tiên, để bắt đầu tạo các ứng dụng cho Cửa hàng ứng dụng FORTY SEVEN.
Trang web của Ngân hàng Bốn mươi bảy chứa rất nhiều thông tin hữu ích để nghiên cứu. Tất cả các thông tin cần thiết bắt đầu từ Whitepaper, Business Model và thậm chí là mô hình Tài chính chi tiết của dự án và kế hoạch thực hiện trong tương lai.
TỔNG KẾT
Ngân hàng Bốn mươi Bảy có một mục tiêu đầy tham vọng là cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau dựa trên nền tảng blockchain, hợp đồng thông minh, sinh trắc học và trí tuệ nhân tạo.
Cần lưu ý rằng đội Ngân hàng FORTY SEVEN đã có kinh nghiệm và từng thành công trong việc nhận giấy phép hoạt động ngân hàng (Electronic Money Institution and Institution Authorization Authority) tại Vương quốc Anh với EEA Passporting. Đồng thời, nhóm dự án này cũng tuyên bố rằng Ngân hàng sẽ là tổ chức tài chính đầu tiên cung cấp hỗ trợ đầy đủ cho các khoản tiền ký quỹ sẽ phù hợp với khuôn khổ pháp lý đầy đủ (bao gồm cả Chỉ thị về Dịch vụ thanh toán 2 (PSD2) do Ủy ban châu Âu đưa ra vào tháng 1 năm 2018 ). Bằng cách nghiên cứu thông tin trên trang web FORTY SEVEN BANK, các bạn có thể nhận thấy rằng tất cả các lời hứa và kế hoạch đều được hỗ trợ bởi một kế hoạch chiến lược có cấu trúc tốt và các tài liệu liên quan khác.
White Paper và các giấy tờ khác đặt tại Ngân hàng FORTY SEVEN giải thích tầm nhìn, đưa ra các tính năng, đi vào các khía cạnh khác nhau về chức năng và an ninh của dự án, minh hoạ các kịch bản thanh toán và sử dụng các kênh mua bán. Các tài liệu cũng tiết lộ chi tiết kỹ thuật và tài chính của dự án. Sự phong phú thông tin hữu ích trên trang web Ngân hàng FORTY SEVEN là một điểm cộng lớn cho nhóm phát triển dự án vì nó làm cho bức tranh rõ ràng và chính xác về kế hoạch phát triển và các sản phẩm được cung cấp về lâu dài.
Dự án FORTY SEVEN nổi bật so với rất nhiều dự án khác do White Paper viết tốt, rõ ràng và dễ hiểu. Nó cũng giống như đội ngũ Ngân hàng FORTY SEVEN thực hiện công việc nhất quán và hiệu quả. Sẽ rất thú vị khi theo dõi đội FORTY SEVEN sẽ quản lý dự án như thế nào ở giai đoạn hậu ICO.
FORTY SEVEN cho thấy kết quả tốt bằng cách phát triển sản phẩm của họ trong khi ICO vẫn đang trong tiến trình. API version 1 của FORTY SEVEN đã phát hành gần đây chứng minh rằng dự án đang cung cấp những gì được nêu trong tài liệu của họ.
Nguồn
https://medium.com/@FortySeven47/banking-sector-ico-analysis-bb01e6c5437
submitted by QuangNguyen341987 to u/QuangNguyen341987 [link] [comments]

[FOREX UNI] - Đầu Tư Forex  DT  Nam Chi Số Tiền Khủng Lồ Mua Ô Tô Bạc Tỉ Tặng Luyến Tuyên Bố Tỏ Tình Forex Trading  Những Con Quỷ Cần Tránh Xa Trong Giao Dịch Ngoại Hối  Forex Đòn bẩy, Lot, Pip... Trong Forex là gì? Công cụ tính lãi, lỗ và quản lý vốn hiệu quả  Nukida HOÀNG NGỌC SƠN - Á Quân Vô Địch Forex Thế Giới 2018 - YouTube

Giao dịch ngoại hối từ nhiều cặp tiền tệ ngoại hối khác nhau trên thị trường bao gồm EUR/USD, USD/JPY, EUR/GBP và nhiều cặp tiền tệ ngoại hối hơn nữa trên Mitrade, một nhà môi giới giao dịch hàng đầu. 2.2. Khi vay bằng tiền mặt là ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày vay, ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế) Có các TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (Theo tỷ giá giao dịch thực tế). 2.3. Ngoại hối (Forex, FX, Forex Exchange) là thị trường tài chính lớn nhất thế giới với khối lượng giao dịch mỗi ngày đến 5 nghìn tỉ đô la Mỹ (Ngân hàng Thế Giới, 2016). Thị trường Forex là một thị trường phi tập trung toàn cầu để trao đổi tiền tệ mà không cần đến quầy giao dịch (OTC). Theo bộ công cụ Tracking Currency Manipulation, Việt Nam chẳng những đã mua vào số ngoại tệ hơn 2% GDP, mà lên tới 7% GDP. Còn thông tin từ Bộ Tài chính Mỹ, con số tuyệt đối họ cho rằng Việt Nam đã mua vào trong năm 2019 là 22 tỷ USD. Nguyên tắc kế toán tiền . Điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán tiền áp dụng với các tài khoản tiền mặt (tài khoản 111), tài khoản tiền gửi ngân hàng (tài khoản 112) và tài khoản tiền đang chuyển (tài khoản 113) cụ thể: - Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo ...

[index] [7225] [3901] [10967] [7182] [11270] [10450] [9368] [9187] [1179] [11472]

[FOREX UNI] - Đầu Tư Forex "Cỗ Máy In Tiền" Trong Đầu Tư ...

Ngày 30/12/2016, Thủ tướng Chính phủ Viêt Nam có phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 với mục tiêu ... Hướng dẫn cài đặt công cụ quản lý vốn để giao dịch ngoại hối hiệu quả. Theo dõi kiến thức giao dịch Forex miễn phí tại: - Group chat Telegram: https://t ... Tại Exness, bạn có thể giao dịch trên nhiều thị trường: các công cụ giao dịch ngoại hối, dầu, tiền kim loại và tiền kỹ thuật số! Sẵn sàng để có ... CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT HIỆU QUẢ NHẤT TRONG ĐẦU TƯ NGOẠI HỐI - TRADE FOREX ... Cảm ơn bạn đã theo dõi và ủng hộ kênh Học Đầu Tư Forex Cùng Tiên Sanh Tôi là Hoàng Ngọc Sơn - Chuyên gia hàng đầu về Đầu tư Tài chính, Đầu tư Forex - Á Quân - Giải Vô Địch Forex Thế Giới 2018. - CEO Thành Đại Tín Corporation -...

http://forex-turck.miningku.pw